Quy hoạch phát triển

QUYHOẠCHTỈNHLÂMĐỒNG
THỜIKỲ2026—2030

Không gian phát triển mới sau sáp nhập: ba cực kinh tế, hệ sinh thái đô thị thông minh và tầm nhìn kinh tế xanh bền vững.

0,0km²

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh

0đơn vị

Xã, phường & đặc khu

0,0MW

Tổng công suất điện quy hoạch

0,00%

Tỷ lệ bao phủ rừng

HỆ THỐNG QUY HOẠCH TỈNH LÂM ĐỒNG

Cơ chế tra cứu mở toàn diện: Quy hoạch không gian phát triển cấp Tỉnh, quy hoạch phân khu Xã/Phường và các quy hoạch Chuyên ngành trọng điểm.

BẢN ĐỒ QUY HOẠCH TỔNG THỂ TỈNH LÂM ĐỒNG Dữ liệu mở
Bản đồ quy hoạch tổng thể tỉnh Lâm Đồng

3 Vùng Động Lực Phát Triển Kinh Tế — Xã Hội Toàn Tỉnh

Cực trung tâmĐang xem

Cực tăng trưởng trung tâm (Đà Lạt — Đức Trọng)

Không gian đô thị trung tâm đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy toàn vùng, tập trung dịch vụ chất lượng cao, du lịch văn hóa - lễ hội và nông nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại.

Phường Xuân Hương, Phường Lâm Viên, Xã Đức Trọng, Xã Lạc Dương, Xã Hiệp Thạnh
Du lịch sinh thái nghỉ dưỡngNông nghiệp công nghệ cao+2
Cực phía Nam

Cực tăng trưởng phía Nam (Bảo Lộc & Phụ cận)

Đầu mối giao thương kinh tế kết nối vùng Đông Nam Bộ qua hành lang cao tốc Dầu Giây - Tân Phú - Bảo Lộc.

Phường B'Lao, Phường 1 Bảo Lộc, Phường 2 Bảo Lộc, Xã Bảo Lâm 1, Xã Di Linh
Công nghiệp dệt may - tơ lụaChế biến sâu chè, cà phê+2
Vành đai sinh thái

Vùng kinh tế sinh thái — nông nghiệp đặc thù

Vành đai đệm sinh thái kết hợp phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn và phát triển năng lượng xanh.

Xã Tân Hội, Xã Đinh Văn Lâm Hà, Xã Hòa Ninh, Đặc khu Phú Quý, Xã Cư Jút, Xã Tà Đùng
Năng lượng tái tạo (Điện gió, Thủy điện)Vùng trồng trọt & dược liệu+2

Báo cáo tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Đến năm 2030, Lâm Đồng phấn đấu trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước, là một cực tăng trưởng của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Phát triển kinh tế dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các ngành, lĩnh vực có lợi thế. Hình thành không gian phát triển liên kết cao nguyên – trung du – duyên hải, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và hệ sinh thái. Đến năm 2050, xây dựng Lâm Đồng trở thành trung tâm phát triển năng động, bền vững, có hạ tầng đồng bộ, hiện đại và khả năng cạnh tranh quốc tế.

“Đến năm 2030, Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước, là một cực tăng trưởng của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; lấy hạnh phúc, ấm no của Nhân dân làm mục tiêu phấn đấu, là thước đo quan trọng của phát triển. Xác lập mô hình tăng trưởng mới dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu.”

Đến năm 2030, Lâm Đồng phấn đấu trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước, là một cực tăng trưởng của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Phát triển kinh tế dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các ngành, lĩnh vực có lợi thế. Hình thành không gian phát triển liên kết cao nguyên – trung du – duyên hải, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và hệ sinh thái. Đến năm 2050, xây dựng Lâm Đồng trở thành trung tâm phát triển năng động, bền vững, có hạ tầng đồng bộ, hiện đại và khả năng cạnh tranh quốc tế.

* Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: Xác lập mô hình tăng trưởng mới dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu; hình thành và phát triển các cụm ngành và chuỗi giá trị mũi nhọn trong các lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản, nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ logistics - cảng biển, đô thị thông minh; trung tâm du lịch, trung tâm rau hoa công nghệ cao và nông sản ôn đới của vùng và cả nước. Phát triển không gian kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa cao nguyên, trung du và duyên hải, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ bền vững hệ sinh thái rừng, biển và củng cố quốc phòng, an ninh.

* Về kinh tế: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 10 - 10,5%/năm. Đến năm 2030, tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 28,5 - 29%; khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 32 - 33%; khu vực dịch vụ chiếm 39 - 40% trong giá trị tăng thêm; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 theo giá hiện hành khoảng 210 triệu đồng/người (tương đương khoảng 8.000 USD); Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt khoảng 6,5 - 7,5%/năm; Tỷ lệ huy động vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội bình quân giai đoạn 2026 - 2030 chiếm 35 - 40% GRDP; Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt khoảng 30%; Tổng thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 10 - 11%/năm.

* Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,75; Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; Tốc độ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 1,0%/năm; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 89%, trong đó tỷ lệ có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%; Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo; Đạt 32 giường bệnh/10.000 dân, đạt tỷ lệ 11 bác sĩ/10.000 dân; Tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân trên 95%; Tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia tối thiểu 80%; Có ít nhất 42 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.

* Về môi trường, đô thị: 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các bệnh viện hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường đạt khoảng 65 - 70%; Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%; Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định đạt 98%; Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 98%, trong đó tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 100%; Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%; Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 46,2%.

* Tầm nhìn đến năm 2050: Tỉnh Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển của cả nước, là trung tâm phát triển năng động và bền vững của vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, có trình độ phát triển kinh tế cao, cơ cấu kinh tế hiện đại và khả năng cạnh tranh quốc tế. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối thông suốt Bắc - Nam và Đông - Tây, giữ vai trò quan trọng trong mạng lưới liên kết phát triển giữa Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; môi trường, hệ sinh thái biển, rừng và nguồn nước được bảo vệ bền vững; người dân có cuộc sống ấm no, văn minh, hạnh phúc.

Trích nguồn: Báo cáo tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

“Định hướng phát triển giai đoạn 2026–2030 và sau năm 2030 tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách đột phá, thu hút đầu tư vào các khu vực và ngành động lực; phát triển hạ tầng chiến lược, công nghiệp, năng lượng, logistics, kinh tế biển và nông nghiệp công nghệ cao. Đồng thời, tái cấu trúc mô hình tăng trưởng theo hướng xanh, bền vững, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.”

* Giai đoạn 2026 - 2030: Nghiên cứu đề xuất ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù, đột phá, trọng tâm phù hợp với điều kiện của từng khu vực, lĩnh vực nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển không gian kinh tế, hạ tầng chiến lược. Trong đó tập trung vào các khu đặc thù như: (1) Khu công nghệ cao; (2) Khu nông nghiệp công nghệ cao; (3) Khu kinh tế ven biển; (4) Khu kinh tế cửa khẩu biên giới, đặc khu Phú Quý; (5) Cụm chế biến khoáng sản bô-xit - alumin - luyện nhôm - chế biến sâu sau nhôm; (6) Hạ tầng giao thông chiến lược kết nối Đông - Tây (thúc đẩy hợp tác PPP). Thu hút đầu tư các nhà máy Alumin và nhà máy điện phân nhôm, sau nhôm; các nhà máy chế biến sâu titan. Hoàn thành đưa vào sử dụng các tuyến cao tốc đang triển khai và triển khai tuyến cao tốc Đông - Tây (Phan Thiết - Bảo Lộc - Gia Nghĩa). Hình thành Khu kinh tế ven biển, với động lực là năng lượng, cảng biển, logistics, công nghiệp chế biến, chế tạo, khu thương mại tự do. Hoàn thành hạ tầng các KCN Sơn Mỹ 1, 2. Hình thành Khu nông nghiệp công nghệ cao và trung tâm đổi mới sáng tạo khu vực cao nguyên Di Linh.

* Giai đoạn 2026 - 2030 và sau năm 2030:

1. Tái cấu trúc mô hình tăng trưởng và không gian phát triển: Thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh, bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả và giá trị gia tăng, dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với các ngành động lực có lợi thế như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, logistics và du lịch chất lượng cao. Đồng thời, tổ chức lại không gian phát triển theo cấu trúc liên kết cao nguyên - trung du - ven biển, hình thành các hành lang kinh tế, cực tăng trưởng và chuỗi giá trị chủ lực.

2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ưu tiên đào tạo và thu hút nhân lực cho các lĩnh vực như nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, logistics - cảng biển, du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, kinh tế số và y tế. Đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp, phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động; từng bước hình thành nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và khả năng thích ứng với chuyển đổi số.

3. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ: Tập trung xây dựng và phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp - viện nghiên cứu - cơ sở đào tạo - chính quyền địa phương. Hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, không gian khởi nghiệp, các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp. Thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp, từng bước hình thành các doanh nghiệp công nghệ có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị quốc gia và toàn cầu.

4. Đẩy mạnh hợp tác và liên kết vùng: Chủ động mở rộng hợp tác phát triển với các địa phương trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và các đối tác quốc tế trong phát triển hạ tầng, logistics, công nghiệp, năng lượng và thương mại, du lịch. Đón nhận động lực tăng trưởng lan tỏa từ các cực tăng trưởng TP. Hồ Chí Minh và TP. Đồng Nai.

Trích nguồn: Báo cáo tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

“Tổ chức không gian phát triển toàn tỉnh theo cấu trúc liên kết đa cực cao nguyên – trung du – duyên hải: 07 vùng kinh tế - xã hội, 06 hành lang kinh tế và 07 cụm động lực phát triển đồng bộ, bền vững.”

Hệ thống bản đồ, sơ đồ phương hướng phân vùng phát triển xác lập không gian kinh tế – xã hội mở, kết nối thông suốt giữa các vùng sinh thái, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển đô thị, khu kinh tế, hạ tầng liên vùng và bảo tồn thiên nhiên tỉnh Lâm Đồng.

Sơ đồ & Bảng số liệu (3)
07 vùng Kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng

07 vùng Kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng

06 hành lang kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng

06 hành lang kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng

07 cụm động lực phát triển tỉnh Lâm Đồng

07 cụm động lực phát triển tỉnh Lâm Đồng

Trích nguồn: Báo cáo tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

“Đánh giá toàn diện tính khả thi điều kiện tự nhiên, cơ sở sàng lọc khoa học và xác lập ma trận ưu tiên phát triển các ngành kinh tế trọng điểm tạo bứt phá cho Lâm Đồng.”

Hệ thống bảng biểu tổng hợp các tiêu chí đánh giá, cơ sở sàng lọc và mức độ ưu tiên đối với các ngành kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, kinh tế biển, năng lượng sạch và du lịch sinh thái chất lượng cao.

Sơ đồ & Bảng số liệu (3)
Tính khả thi về điều kiện tự nhiên

Tính khả thi về điều kiện tự nhiên

Cơ sở đánh giá và sàng lọc ngành kinh tế

Cơ sở đánh giá và sàng lọc ngành kinh tế

Mức độ ưu tiên phát triển ngành kinh tế

Mức độ ưu tiên phát triển ngành kinh tế

Trích nguồn: Báo cáo tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Lâm Đồng Landscape
Cam kết từ chính quyền

ĐỒNG HÀNH CÙNG NHÀ ĐẦU TƯ

Lãnh đạo tỉnh Lâm Đồng cam kết kiến tạo môi trường đầu tư thông thoáng, công bằng và an toàn. Sự thành công của các nhà đầu tư chính là động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Minh bạch hóa & Đơn giản thủ tục
Bảo hộ quyền lợi nhà đầu tư
Đồng hành xuyên suốt dự án
Nhà Đầu tư cần ưu tiên hỗ trợ ?