I. QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Lâm Đồng có nền sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, cơ cấu đa dạng và hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Số liệu cập nhật 8 tháng đầu năm 2026 cho thấy tổng diện tích gieo trồng đạt 947.585 ha, trong đó cây hàng năm 312.246 ha và cây lâu năm 635.339 ha. Cơ cấu này cho thấy sản xuất cây lâu năm chiếm tỷ trọng lớn, tạo nền tảng về vùng nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến.
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.
1. Diện tích và cơ cấu sản xuất
| Chỉ tiêu | 8 tháng đầu năm 2026 |
|---|---|
| Tổng diện tích gieo trồng | 947.585 ha |
| Cây hàng năm | 312.246 ha |
| Cây lâu năm | 635.339 ha |
| Tỷ lệ thực hiện kế hoạch tổng diện tích | 89% |
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.
2. Các sản phẩm chủ lực và sản lượng
Các nhóm sản phẩm có quy mô sản xuất lớn gồm rau, hoa, cà phê, cây ăn quả, lúa, cao su, hồ tiêu và các cây công nghiệp khác. Trong 8 tháng đầu năm 2026, riêng rau đạt 68.270 ha gieo trồng, sản lượng thu hoạch 1.852.515 tấn; hoa đạt 10.360 ha, sản lượng 3,31 tỷ cành. Đây là các nhóm sản phẩm có khả năng phát triển theo hướng sản xuất tập trung, tiêu chuẩn hóa, sơ chế, đóng gói và chế biến.
| Sản phẩm | Diện tích gieo trồng/hiện trạng | Sản lượng 8 tháng 2026 |
|---|---|---|
| Rau | 68.270 ha | 1.852.515 tấn |
| Hoa | 10.360 ha | 3,31 tỷ cành |
| Lúa | 116.820 ha | 388.710 tấn |
| Cao su | - | 58.570 tấn |
| Thanh long | - | 357.340 tấn |
| Bơ | - | 60.250 tấn |
| Sầu riêng | - | 124.150 tấn |
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.
3. Quy mô các vùng sản phẩm chủ lực theo hiện trạng sản xuất năm 2025
Theo số liệu tổng hợp trong Quy hoạch, năm 2025 tỉnh Lâm Đồng có 1.048.663 ha diện tích gieo trồng; trong đó nhiều nhóm cây hàng hóa có quy mô lớn, tạo cơ sở hình thành vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu.
| Nhóm sản phẩm | Diện tích | Sản lượng |
|---|---|---|
| Rau | 90.563 ha | 2.941.379 tấn |
| Hoa | 11.900 ha | 4,5 tỷ cành/bó |
| Cà phê | 328.650 ha | 1.028.393 tấn |
| Cây ăn quả | 107.295,1 ha | 1.265.800 tấn |
| Thanh long | 26.126 ha | 577.731 tấn |
| Sầu riêng | 44.284 ha | 290.266 tấn |
| Bơ | 8.959,6 ha | 96.793,4 tấn |
| Hồ tiêu | 37.193 ha | 89.865 tấn |
| Cao su | 75.381 ha | 112.026 tấn |
Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Giá trị và mức độ tập trung sản xuất
Năm 2025, giá trị sản phẩm bình quân trên một đơn vị diện tích được xác định khoảng 195 triệu đồng/ha. Các nhóm cà phê, rau, hoa và cây ăn quả có quy mô lớn, trong đó nhiều sản phẩm đã hình thành vùng chuyên canh và gắn với hệ thống sơ chế, đóng gói, tiêu thụ. Đây là cơ sở quan trọng để mở rộng các chuỗi sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng cao.
Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
























