Hạ tầng Xúc tiến Đầu tư số chính thức

BẢNGIAOHƯỞNGXANH
GIỮACAONGUYÊNVÀBIỂN

Không gian phát triển mới sau hợp nhất — trải dài từ cao nguyên đất đỏ bazan đến 192 km bờ biển Nam Trung Bộ.

0,0km²

Diện tích lớn nhất cả nước

0,00triệu

Dân số (49 dân tộc)

0,0tỷ USD

Vốn FDI đăng ký

0,00triệu

Khách du lịch (2025)

TỔNG QUAN LÂM ĐỒNG
PDF CHÍNH THỨC
Cẩm nang thông tin xúc tiến đầu tư chính thức tỉnh Lâm Đồng
Sổ tay Xúc tiến Đầu tưẤn bản 2026

TỔNG QUAN LÂM ĐỒNG

Tài liệu giới thiệu toàn diện về vị thế chiến lược, tiềm năng phát triển vượt trội, định hướng quy hoạch không gian kinh tế và các cơ hội thu hút đầu tư trọng điểm tỉnh Lâm Đồng.

Không gian phát triển & Kết nối liên vùng

Không gian từ cao nguyên đến biển, kết nối Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, tạo hành lang phát triển kinh tế và logistics.

Ba trụ cột kinh tế chiến lược

Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, công nghệ cao và năng lượng tái tạo; nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái; cùng du lịch – dịch vụ, kinh tế biển và logistics.

Môi trường đầu tư & Cơ hội tăng trưởng

Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và xây dựng chính sách thông thoáng, minh bạch; mở rộng không gian phát triển và thu hút nguồn vốn vào các lĩnh vực động lực.

KHÁI QUÁT

NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG

Phục vụ công tác xúc tiến đầu tư và kết nối thị trường

I. QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Lâm Đồng có nền sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, cơ cấu đa dạng và hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Số liệu cập nhật 8 tháng đầu năm 2026 cho thấy tổng diện tích gieo trồng đạt 947.585 ha, trong đó cây hàng năm 312.246 ha và cây lâu năm 635.339 ha. Cơ cấu này cho thấy sản xuất cây lâu năm chiếm tỷ trọng lớn, tạo nền tảng về vùng nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến.

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

1. Diện tích và cơ cấu sản xuất
Chỉ tiêu8 tháng đầu năm 2026
Tổng diện tích gieo trồng947.585 ha
Cây hàng năm312.246 ha
Cây lâu năm635.339 ha
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch tổng diện tích89%

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

2. Các sản phẩm chủ lực và sản lượng

Các nhóm sản phẩm có quy mô sản xuất lớn gồm rau, hoa, cà phê, cây ăn quả, lúa, cao su, hồ tiêu và các cây công nghiệp khác. Trong 8 tháng đầu năm 2026, riêng rau đạt 68.270 ha gieo trồng, sản lượng thu hoạch 1.852.515 tấn; hoa đạt 10.360 ha, sản lượng 3,31 tỷ cành. Đây là các nhóm sản phẩm có khả năng phát triển theo hướng sản xuất tập trung, tiêu chuẩn hóa, sơ chế, đóng gói và chế biến.

Sản phẩmDiện tích gieo trồng/hiện trạngSản lượng 8 tháng 2026
Rau68.270 ha1.852.515 tấn
Hoa10.360 ha3,31 tỷ cành
Lúa116.820 ha388.710 tấn
Cao su-58.570 tấn
Thanh long-357.340 tấn
Bơ-60.250 tấn
Sầu riêng-124.150 tấn

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

3. Quy mô các vùng sản phẩm chủ lực theo hiện trạng sản xuất năm 2025

Theo số liệu tổng hợp trong Quy hoạch, năm 2025 tỉnh Lâm Đồng có 1.048.663 ha diện tích gieo trồng; trong đó nhiều nhóm cây hàng hóa có quy mô lớn, tạo cơ sở hình thành vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu.

Nhóm sản phẩmDiện tíchSản lượng
Rau90.563 ha2.941.379 tấn
Hoa11.900 ha4,5 tỷ cành/bó
Cà phê328.650 ha1.028.393 tấn
Cây ăn quả107.295,1 ha1.265.800 tấn
Thanh long26.126 ha577.731 tấn
Sầu riêng44.284 ha290.266 tấn
Bơ8.959,6 ha96.793,4 tấn
Hồ tiêu37.193 ha89.865 tấn
Cao su75.381 ha112.026 tấn

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

4. Giá trị và mức độ tập trung sản xuất

Năm 2025, giá trị sản phẩm bình quân trên một đơn vị diện tích được xác định khoảng 195 triệu đồng/ha. Các nhóm cà phê, rau, hoa và cây ăn quả có quy mô lớn, trong đó nhiều sản phẩm đã hình thành vùng chuyên canh và gắn với hệ thống sơ chế, đóng gói, tiêu thụ. Đây là cơ sở quan trọng để mở rộng các chuỗi sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng cao.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

II. NĂNG LỰC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ TIÊU CHUẨN HÓA

Năng lực sản xuất nông nghiệp đang chuyển từ mở rộng diện tích sang nâng cao chất lượng, ứng dụng công nghệ, tiêu chuẩn hóa và truy xuất nguồn gốc. Đây là yếu tố trực tiếp hỗ trợ khả năng cung ứng sản phẩm ổn định cho các doanh nghiệp chế biến, phân phối và xuất khẩu.

1. Quy mô nông nghiệp công nghệ cao
Chỉ tiêu8 tháng đầu năm 2026
Diện tích nông nghiệp công nghệ cao109.500 ha
Trong đó nông nghiệp thông minhKhoảng 1.400 ha
Mã số vùng trồng1.596 mã / 59.503 ha
Mã số cơ sở đóng gói595 mã
Diện tích nhà xưởng cơ sở đóng gói732.818 m²

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

2. Tiêu chuẩn hóa, truy xuất nguồn gốc và liên kết chuỗi

Hệ thống mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói và truy xuất nguồn gốc đang từng bước tạo điều kiện kiểm soát chất lượng từ vùng nguyên liệu đến khâu đóng gói. Định hướng quy hoạch tiếp tục tăng tỷ lệ sản xuất an toàn, áp dụng VietGAP, GlobalGAP và tăng cường liên kết giữa sản xuất – thu mua – sơ chế – chế biến – tiêu thụ.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

3. Khả năng hình thành vùng nguyên liệu

Đến năm 2030, quy hoạch định hướng phát triển khoảng 115.000 ha cây ăn quả, sản lượng khoảng 1,9 triệu tấn; sầu riêng khoảng 45.000 ha, sản lượng khoảng 589.000 tấn; thanh long khoảng 25.000 ha, sản lượng khoảng 750.000 tấn. Đồng thời, tăng cường kiểm soát mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói và tỷ lệ sản phẩm được tiêu thụ thông qua các chuỗi liên kết.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

III. NĂNG LỰC CHĂN NUÔI, THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

1. Chăn nuôi
Chỉ tiêuQuy mô 8 tháng 2026
Gia súc2.003,7 nghìn con
Gia cầm24.600 nghìn con
Đàn ong137.760 đàn
Trứng tằm265.100 hộp

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

2. Thủy sản và chế biến

Trong 8 tháng đầu năm 2026, sản lượng khai thác thủy sản đạt 170.372,4 tấn, nuôi trồng đạt 18.777,7 tấn. Sản lượng thủy sản chế biến và bảo quản đạt 17.094,4 tấn, tăng 24,99% so với cùng kỳ. Quy mô này cho thấy khả năng kết nối giữa vùng nguyên liệu, chế biến và thị trường tiêu thụ đang được mở rộng.

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

3. Lâm nghiệp và khả năng cung cấp nguyên liệu

Hoạt động trồng rừng tiếp tục được triển khai, với 1.513,6 ha trồng rừng tập trung trong 8 tháng đầu năm 2026 và 184,7 nghìn cây trồng phân tán. Đây là cơ sở để phát triển vùng nguyên liệu lâm nghiệp gắn với chế biến gỗ, sản phẩm lâm sản và các ngành sử dụng nguyên liệu gỗ.

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

IV. NĂNG LỰC CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN

Ngành Công nghiệp có sự hiện diện đồng thời của công nghiệp chế biến, chế tạo, khai khoáng và sản xuất năng lượng. Trong 8 tháng đầu năm 2026, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,6% so với cùng kỳ; riêng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,31%, cho thấy vai trò ngày càng rõ của hoạt động chế biến trong cơ cấu sản xuất.

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

1. Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Sản phẩmSản lượng 8 tháng 2026Tăng so cùng kỳ
Đá2.997,13 nghìn m³+19,36%
Thủy sản chế biến/bảo quản17.094,4 tấn+24,99%
Rau, quả chế biến28.211 tấn+18,64%
Đồ uống168.576 nghìn lít+17,83%
Sợi2.540,2 tấn+11,85%
Sản phẩm may mặc30.300 nghìn sản phẩm+12,71%
Giày thể thao5.556,6 nghìn đôi+40,52%
Phân bón/hợp chất nitơ91.975 tấn+12,11%
Gạch xây dựng348.964 nghìn viên+54,79%
Bê tông thương phẩm960.308,3 m³+23,41%
Alumin/oxit nhôm958.043 tấn+2,83%
Nhôm thỏi3.100 tấn-

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

2. Nền tảng công nghiệp và chế biến sâu

Quy hoạch xác định công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản là một trong những trụ cột; ưu tiên chế biến sâu, sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàn và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, chuỗi bauxite – alumin – nhôm và các ngành công nghiệp hỗ trợ được xác định là nền tảng để mở rộng công nghiệp chế biến, chế tạo.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

3. Khả năng cung ứng đầu vào và sản phẩm đầu ra

Nền sản xuất có sự liên kết giữa nguồn nguyên liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản với hệ thống chế biến và các ngành công nghiệp. Đây là điều kiện để phát triển các dự án chế biến nông sản, thực phẩm, thủy sản, gỗ; đồng thời mở rộng các ngành sản xuất vật liệu, cơ khí, công nghiệp hỗ trợ và các sản phẩm phục vụ vùng sản xuất.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

V. HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1. Khu công nghiệp

Trong 8 tháng đầu năm 2026, các khu công nghiệp thu hút 17 dự án, trong đó có 3 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký 814,3 tỷ đồng và 7,7 triệu USD; diện tích đất cho thuê 27,97 ha. Hiện có 253 dự án còn hiệu lực, trong đó 61 dự án FDI; tổng vốn đăng ký 55.387,521 tỷ đồng và 522,632 triệu USD, diện tích đất 743,97 ha.

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

2. Cụm công nghiệp và logistics

Quy hoạch bố trí hệ thống cụm công nghiệp phục vụ chế biến, chế tạo, chế biến thực phẩm, cơ khí – điện tử, vật liệu xây dựng, công nghiệp hỗ trợ bauxite – nhôm, năng lượng tái tạo, dệt may – da giày và hàng tiêu dùng. Đồng thời định hướng hình thành các trung tâm logistics tại Vĩnh Tân gắn với cảng Vĩnh Tân, Đức Trọng gắn với sân bay Liên Khương và các trung tâm logistics phục vụ vùng sản xuất.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

3. Điện, năng lượng và đầu mối giao thông

Hệ thống năng lượng hiện có 104 dự án phát điện đang vận hành, tổng công suất 8.241,89 MW. Quy hoạch tiếp tục bố trí các nguồn điện gió, điện mặt trời, thủy điện, tích năng, điện rác và các nguồn năng lượng khác. Về giao thông hàng không, Cảng hàng không quốc tế Liên Khương được định hướng nâng cấp theo cấp 4E, công suất khoảng 5 triệu hành khách/năm vào năm 2030 và 7 triệu hành khách/năm vào năm 2050.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

VI. KHẢ NĂNG CUNG ỨNG VÀ KẾT NỐI THỊ TRƯỜNG

Tổng kim ngạch xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2026 đạt 2.242,2 triệu USD, bằng 62,46% kế hoạch và tăng 4,39% so với cùng kỳ. Cơ cấu xuất khẩu đã hình thành nhóm sản phẩm có quy mô tương đối lớn, gồm cà phê, rau quả, hồ tiêu, hoa tươi, giày dép, cao su và chè chế biến.

Khả năng kết nối thị trường được hình thành trên nền tảng các vùng nguyên liệu lớn, hệ thống mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói, năng lực chế biến và mạng lưới doanh nghiệp xuất khẩu. Định hướng quy hoạch tiếp tục nâng tỷ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn, truy xuất nguồn gốc và tăng tỷ lệ tiêu thụ thông qua chuỗi liên kết, qua đó nâng khả năng đáp ứng các thị trường có yêu cầu cao.

Nhóm sản phẩmKim ngạch 8 tháng 2026Tăng so cùng kỳ
Cà phê nhân551,92 triệu USD+37,12%
Rau, quả127,8 triệu USD+30,53%
Hồ tiêu101,7 triệu USD+52,93%
Hoa tươi67,7 triệu USD+20,46%
Giày dép128,12 triệu USD+29,04%
Cao su21,09 triệu USD+6,73%
Chè chế biến9,47 triệu USD+7,55%

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026.

VII. DƯ ĐỊA VÀ KHẢ NĂNG MỞ RỘNG NĂNG LỰC SẢN XUẤT ĐẾN NĂM 2030

1. Mở rộng vùng nguyên liệu và sản xuất công nghệ cao

Đến năm 2030, quy hoạch định hướng diện tích rau khoảng 110.000 ha, sản lượng trên 4 triệu tấn; hoa khoảng 15.000 ha; cà phê khoảng 323.000 ha, sản lượng trên 1 triệu tấn; cây ăn quả khoảng 115.000 ha, sản lượng khoảng 1,9 triệu tấn. Diện tích nông nghiệp công nghệ cao tiếp tục được mở rộng, hướng tới khoảng 30% diện tích canh tác đáp ứng tiêu chí nông nghiệp công nghệ cao.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

2. Chế biến sâu và công nghiệp hỗ trợ

Dư địa phát triển tập trung vào các dự án chế biến sâu nông sản, thực phẩm, thủy sản, lâm sản; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao; công nghiệp hỗ trợ cho chế biến – chế tạo; chuỗi bauxite – alumin – nhôm và các sản phẩm sau nhôm. Đây là hướng giúp tăng giá trị đầu ra trên cùng vùng nguyên liệu thay vì chỉ mở rộng sản lượng sơ cấp.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

3. Logistics và năng lượng

Quy hoạch mở ra dư địa đầu tư vào trung tâm logistics, kho bãi, kho lạnh, trung tâm phân phối, dịch vụ ICD và logistics gắn với các vùng hàng hóa chủ lực. Song song đó là dư địa phát triển năng lượng tái tạo và hạ tầng năng lượng phục vụ sản xuất, chế biến và các khu, cụm công nghiệp.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

4. Các nhóm lĩnh vực có khả năng tiếp nhận đầu tư

Trên cơ sở năng lực sản xuất hiện có và định hướng quy hoạch, các nhóm lĩnh vực có dư địa phát triển gồm: nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp thông minh; chế biến sâu nông – lâm – thủy sản; sản xuất và chế biến cà phê, rau, hoa, trái cây; công nghiệp bauxite – alumin – nhôm và công nghiệp hỗ trợ; logistics và kho lạnh; năng lượng; sản xuất vật liệu, cơ khí, điện – điện tử; cùng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và phân phối.

Nguồn: Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

VIII. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Trên cơ sở năng lực sản xuất, nguồn nguyên liệu, hạ tầng và định hướng phát triển đến năm 2030, tập trung thu hút đầu tư vào các nhóm lĩnh vực sau:

1. Thu hút đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và vùng nguyên liệu tập trung

Ưu tiên các dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế; gắn với các vùng nguyên liệu cà phê, rau, hoa, cây ăn quả, hồ tiêu và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh.

2. Thu hút các dự án chế biến sâu và phát triển chuỗi giá trị

Tập trung thu hút đầu tư vào chế biến nông, lâm, thủy sản; cà phê, rau, hoa, trái cây và các sản phẩm chủ lực; ưu tiên dự án có công nghệ hiện đại, tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao, gắn kết từ vùng nguyên liệu – thu mua – chế biến – đóng gói – tiêu thụ, xuất khẩu.

3. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ

Ưu tiên các dự án chế biến, chế tạo, sản xuất thiết bị phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến; công nghiệp hỗ trợ; các dự án chế biến sâu bauxite – alumin – nhôm và sản xuất các sản phẩm sau nhôm, phù hợp với định hướng quy hoạch.

4. Thu hút đầu tư vào logistics, hạ tầng và năng lượng phục vụ sản xuất

Tập trung các dự án trung tâm logistics, kho lạnh, kho bảo quản, trung tâm phân phối, sơ chế và đóng gói; các dự án hạ tầng khu, cụm công nghiệp và năng lượng, nhất là các dự án có khả năng kết nối với vùng sản xuất, sân bay Liên Khương và các đầu mối giao thông, cảng biển.

5. Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư theo chuỗi giá trị

Xây dựng danh mục cơ hội đầu tư gắn với từng ngành hàng và vùng sản xuất, cung cấp đầy đủ thông tin về nguồn nguyên liệu, sản lượng, quỹ đất, hạ tầng, thị trường và nhu cầu đầu tư; chủ động tiếp cận các doanh nghiệp, tập đoàn có năng lực về công nghệ, chế biến, phân phối và xuất khẩu để hình thành các dự án có tính liên kết, dẫn dắt và tạo giá trị gia tăng cao trên địa bàn tỉnh.

Tiềm năng & Cơ hội đầu tư

VÌ SAO CHỌN LÂM ĐỒNG?

Báo cáo tổng quan vị thế chiến lược, tiềm năng và cơ hội đầu tư tỉnh Lâm Đồng

“Lâm Đồng giữ vị trí chiến lược trong liên kết vùng, kết nối Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, đồng thời mở rộng không gian phát triển ra biển và quốc tế. Với lợi thế về tài nguyên, hạ tầng và các ngành kinh tế mũi nhọn, tỉnh có vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng, liên kết kinh tế và bảo đảm phát triển bền vững của quốc gia.”

Lâm Đồng là tỉnh cao nguyên, miền núi, ven biển thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, hình thành trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính từ ngày 01/7/2025. Tỉnh có diện tích khoảng 24.239 km², lớn nhất cả nước, dân số 3.356.375 người. Không gian lãnh thổ trải dài từ cao nguyên đến duyên hải, có 192 km bờ biển, 141 km đường biên giới với Campuchia, 02 cửa khẩu quốc gia Bu Prăng và Đắk Peur; hội tụ các yếu tố rừng, biển, cửa khẩu, cảng biển và hạ tầng giao thông liên vùng, tạo điều kiện phát triển đa ngành, đa sinh thái.

Với vị trí chuyển tiếp giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, Lâm Đồng giữ vai trò chiến lược trong liên kết vùng, là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và cầu nối với TP. Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ. Hệ thống cao tốc, quốc lộ, đường sắt, sân bay và cảng biển từng bước hoàn thiện, tạo điều kiện mở rộng kết nối, phát triển giao thương, logistics, du lịch và đầu tư trong nước, quốc tế.

Lâm Đồng có nguồn tài nguyên phong phú, tạo nền tảng phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế và tiềm năng thu hút đầu tư. Về nông nghiệp, tỉnh có hơn 1,1 triệu ha đất nông nghiệp, tài nguyên rừng và biển phong phú; phát triển mạnh nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, lâm nghiệp và chế biến nông sản với các sản phẩm chủ lực như cà phê, rau, hoa, trái cây và cây công nghiệp, từng bước hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến, bảo quản, logistics đến xuất khẩu.

Về tài nguyên và năng lượng, Lâm Đồng có trữ lượng bô-xít và titan lớn, cùng tiềm năng phát triển thủy điện và năng lượng tái tạo. Trữ lượng bô-xít ước trên 5,4 tỷ tấn, chiếm khoảng 80,5% cả nước; tài nguyên titan dự báo khoảng 599 triệu tấn, chiếm khoảng 83% tổng trữ lượng cả nước. Đây là cơ sở phát triển công nghiệp bô-xít – alumin – nhôm và chế biến sâu titan, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Về dịch vụ và du lịch, cấu trúc sinh thái “cao nguyên – rừng – hồ – biển” tạo lợi thế phát triển đa dạng các loại hình du lịch như sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, văn hóa và biển đảo. Đà Lạt là thương hiệu du lịch quốc gia; Phan Thiết – Mũi Né, Phú Quý, hồ Tà Đùng cùng hệ thống di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh tạo nên các sản phẩm du lịch đặc sắc. Năm 2025, Lâm Đồng đón hơn 20,8 triệu lượt khách, trong đó gần 1,3 triệu lượt khách quốc tế; doanh thu du lịch đạt hơn 56,6 nghìn tỷ đồng, khẳng định vị thế của tỉnh là một trong những trung tâm du lịch lớn của khu vực và cả nước.

Với lợi thế về vị trí địa lý, hạ tầng kết nối, tài nguyên và không gian phát triển đa dạng, Lâm Đồng có nhiều điều kiện để trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn, đầu mối giao thương, logistics, du lịch và trung tâm phát triển các ngành kinh tế xanh, công nghệ cao của khu vực phía Nam.

Trích nguồn: Tổng hợp báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

“Lâm Đồng giữ vai trò đầu mối liên kết vùng, là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và kết nối với các trung tâm kinh tế trong nước, quốc tế. Với lợi thế biển, biên giới, hạ tầng và tài nguyên, tỉnh có vai trò quan trọng trong thúc đẩy giao thương, logistics, kinh tế biển và tăng trưởng xanh của vùng.”

Lâm Đồng là một trong sáu tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, có vị trí chiến lược, giữ vai trò đầu mối, cửa ngõ kết nối các địa phương trong vùng với quốc gia và quốc tế thông qua hệ thống giao thông Bắc – Nam, hành lang Đông – Tây, cảng biển và sân bay.

Lâm Đồng là cửa ngõ ra biển gần nhất của khu vực Tây Nguyên, đồng thời là hành lang kết nối về giao thông, du lịch, dịch vụ và hàng hóa giữa Tây Nguyên với TP. Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ. Hệ thống quốc lộ, cao tốc và các dự án hạ tầng đang triển khai góp phần nâng cao khả năng lưu chuyển hàng hóa, kết nối chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường.

Với 141 km đường biên giới với Campuchia, Lâm Đồng có điều kiện tăng cường kết nối, hợp tác và thu hút đầu tư với Campuchia, Lào và các quốc gia trong khu vực. Đồng thời, vùng biển nằm trên tuyến hàng hải quốc tế tạo lợi thế phát triển du lịch biển, cảng biển, hậu cần nghề cá, năng lượng và kinh tế biển.

Trong bối cảnh chuyển dịch chuỗi cung ứng và thúc đẩy tăng trưởng xanh, Lâm Đồng có tiềm năng trở thành trung tâm năng lượng sạch, nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn và cung ứng nông sản chất lượng cao cho thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Trích nguồn: Tổng hợp báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

“Lâm Đồng có hệ thống hạ tầng giao thông đa phương thức, kết nối cao nguyên – duyên hải – Đông Nam Bộ và mở rộng liên kết quốc tế. Tỉnh từng bước nâng cao năng lực về khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gắn với các ngành kinh tế có lợi thế. Hệ thống giáo dục, đào tạo và y tế ngày càng hoàn thiện, tạo nền tảng về nguồn nhân lực và dịch vụ chất lượng cao. Đây là những lợi thế quan trọng để Lâm Đồng tăng cường năng lực liên kết vùng, thu hút đầu tư và phát triển bền vững”.

* Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, vận tải: Lâm Đồng có lợi thế nổi bật về vị trí và mạng lưới giao thông đa phương thức, từng bước hình thành hệ thống kết nối liên vùng giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và quốc tế. Các tuyến quốc lộ huyết mạch như QL1A, QL14, QL20, QL27, QL28, QL55 tạo thành mạng lưới giao thông xuyên suốt, kết nối tỉnh với TP. Hồ Chí Minh, các trung tâm kinh tế lớn và khu vực duyên hải. Các dự án cao tốc, đặc biệt Dầu Giây – Liên Khương và các tuyến cao tốc ven biển, đang mở ra dư địa lớn để rút ngắn thời gian vận chuyển, nâng cao năng lực lưu thông hàng hóa và kết nối chuỗi cung ứng. Về hàng không, sân bay quốc tế Liên Khương giữ vai trò cửa ngõ hàng không quan trọng của khu vực; cùng với sân bay Phan Thiết đang được đầu tư, hệ thống hàng không sẽ góp phần tăng cường kết nối du lịch, thương mại và vận tải hàng hóa.

Với 192 km bờ biển, đặc khu Phú Quý và vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế, Lâm Đồng có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển. Cảng biển Phú Quý đã hoàn thành, có khả năng tiếp nhận tàu đến 10.000 tấn; cảng Phan Thiết đang được xây dựng, cùng hệ thống cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền tạo nền tảng phát triển thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics, công nghiệp và xuất khẩu. Bên cạnh đó, tuyến đường sắt Bắc – Nam đi qua khu vực ven biển và định hướng khôi phục tuyến Tháp Chàm – Đà Lạt sẽ bổ sung phương thức kết nối quan trọng, đồng thời mở ra sản phẩm du lịch đường sắt đặc sắc.

* Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Lâm Đồng xác định khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực quan trọng cho tăng trưởng nhanh và bền vững. Tỉnh đã kiện toàn Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, triển khai các nhiệm vụ về chiến lược dữ liệu, hạ tầng số, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ tập trung vào những lĩnh vực có lợi thế như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông sản, du lịch và bảo vệ môi trường.

Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo từng bước được hình thành, tiêu biểu là Techfest Lâm Đồng 2025, thu hút nhiều dự án, ý tưởng, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Cổng thông tin kết nối cung – cầu công nghệ được đưa vào vận hành, tạo cầu nối giữa doanh nghiệp, nhà khoa học và các tổ chức tư vấn. Toàn tỉnh hiện có 14 doanh nghiệp khoa học và công nghệ và 33 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, cùng nhiều doanh nghiệp được hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, đổi mới quy trình và mô hình kinh doanh. Đây là nền tảng để Lâm Đồng tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2026 – 2030.

* Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Lâm Đồng có hệ thống giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp tương đối đa dạng, từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực cho tỉnh và khu vực. Năm 2025, tỉnh có 03 trường đại học, 02 phân hiệu trường đại học của TP. Hồ Chí Minh và 79 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó có 06 trường cao đẳng, 05 trường trung cấp và hệ thống trung tâm giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp tham gia đào tạo. Các cơ sở đào tạo góp phần cung cấp nguồn nhân lực trong nhiều lĩnh vực, nhất là du lịch, dịch vụ, nông nghiệp, công nghiệp, kỹ thuật và các ngành kinh tế mới. Năm 2025, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã đào tạo khoảng 48.887 người, tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực.

* Dịch vụ y tế, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe: Mạng lưới y tế của Lâm Đồng được phân bố tương đối rộng khắp, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của người dân, du khách và yêu cầu ứng phó với các tình huống khẩn cấp. Năm 2025, toàn tỉnh có 177 cơ sở khám chữa bệnh, gồm 20 bệnh viện, 27 trung tâm y tế khu vực và 124 trạm y tế xã, phường, cùng các cơ sở y tế thuộc lực lượng Quốc phòng và Công an. Tổng số 9.077 giường bệnh, chiếm khoảng 15,7% tổng số giường bệnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và khoảng 2,7% cả nước. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tiếp tục được đầu tư, nâng cấp, từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, dự phòng và kiểm soát dịch bệnh.

Nhìn tổng thể, năng lực về giao thông – logistics, khoa học công nghệ – chuyển đổi số, nguồn nhân lực và y tế đang tạo cho Lâm Đồng nền tảng tương đối toàn diện để phát huy vai trò đầu mối liên kết vùng. Việc tiếp tục hoàn thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ sẽ giúp tỉnh khai thác hiệu quả lợi thế về cao nguyên, rừng, biển, cửa khẩu và đô thị, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư và đóng góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tế - xã hội của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả nước.

Trích nguồn: Tổng hợp báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

“Lâm Đồng giữ vai trò đối tác bổ trợ quan trọng của TP. Hồ Chí Minh, kết nối về sản xuất, nông nghiệp, thương mại, logistics và du lịch. Với lợi thế về nguồn cung nông sản, không gian du lịch và hạ tầng kết nối, tỉnh mở rộng dư địa hợp tác, giao thương và phát triển chuỗi giá trị liên vùng. Lâm Đồng – TP. Hồ Chí Minh: liên kết để cùng mở rộng không gian phát triển và thị trường”.

Lâm Đồng có hệ thống khu, cụm công nghiệp, đô thị - dịch vụ, cảng biển, logistics, sân bay và các khu đô thị, du lịch nghỉ dưỡng quy mô lớn, tạo điều kiện tăng cường liên kết với TP. Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ. Trung tâm tỉnh tại Đà Lạt cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 300 km; khu vực La Gi, Hàm Tân cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 150 km và cách cảng Cái Mép – Thị Vải khoảng 93 km, kết nối qua cao tốc Bắc – Nam, Quốc lộ 55 và các tuyến đường khác. Đây là cơ sở để Lâm Đồng trở thành cực tăng trưởng mới có tính bổ trợ, liên kết không gian phát triển và mở rộng thị trường sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ giữa hai địa phương, nhất là trong các lĩnh vực du lịch, thương mại, dịch vụ, logistics và xuất nhập khẩu.

Bên cạnh đó, Lâm Đồng là trung tâm cung ứng rau, củ, quả, lâm sản và các sản phẩm nông, thủy sản an toàn cho TP. Hồ Chí Minh. Tỉnh cung cấp khoảng 90% sản lượng chuỗi rau, củ, quả và 6,97% sản lượng chuỗi thịt heo cho thành phố. Việc triển khai quản lý thực phẩm theo chuỗi đã góp phần hình thành nguồn cung ổn định, an toàn; đến tháng 7/2025 có 18 cơ sở tham gia, cung cấp khoảng 19.888 tấn rau, củ, quả/năm và 8.081 tấn thịt heo/năm cho TP. Hồ Chí Minh.

Về du lịch, Lâm Đồng là điểm đến quen thuộc, được người dân TP. Hồ Chí Minh lựa chọn, đặc biệt khi hệ thống cao tốc Bắc – Nam từng bước hoàn thiện. Năm 2025, Lâm Đồng đón khoảng 20,8 triệu lượt khách, chiếm khoảng 26% tổng lượng khách du lịch toàn vùng, trong đó có số lượng lớn khách từ TP. Hồ Chí Minh. Qua đó, hai địa phương có nhiều dư địa để tăng cường liên kết du lịch – dịch vụ – thương mại, hình thành các sản phẩm và chuỗi du lịch liên vùng.

Nhìn chung, Lâm Đồng và TP. Hồ Chí Minh có tính bổ trợ cao về sản xuất, thị trường, logistics, nông nghiệp và du lịch, tạo dư địa lớn cho hợp tác đầu tư, phát triển chuỗi giá trị và mở rộng thị trường giữa Lâm Đồng với TP. Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ.

Trích nguồn: Tổng hợp báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

“Lâm Đồng là cầu nối giữa Tây Nguyên và Đồng Nai, thúc đẩy giao thương, logistics và liên kết chuỗi giá trị. Hai địa phương có tiềm năng hợp tác về nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch. Đồng thời, Lâm Đồng giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai”.

Lâm Đồng giáp Đồng Nai và kết nối trực tiếp qua Quốc lộ 20, tuyến đường có điểm đầu nối từ Ngã ba Dầu Giây thuộc xã Dầu Giây, Thành phố Đồng Nai. Con đường kết nối hai tỉnh trải dài qua nhiều khu vực địa hình đa dạng, dần chuyển tiếp từ vùng đồng bằng sang khu vực đồi núi và kết thúc tại ngã ba Đơn Dương thuộc xã D’Ran tỉnh Lâm Đồng. Đây là tuyến giao thông quan trọng vận chuyển hàng hóa nông sản từ Tây Nguyên xuống các khu công nghiệp, cảng và sân bay ở Đồng Nai, các tỉnh Đông Nam Bộ. Các sản phẩm như cà phê, chè, rau quả và lâm sản từ Lâm Đồng là nguồn nguyên liệu cho nhiều nhà máy chế biến tại Đồng Nai. Ngược lại, máy móc, vật tư nông nghiệp, hàng tiêu dùng và vật liệu xây dựng từ các khu công nghiệp cũng dễ dàng tiếp cận thị trường vùng cao qua Lâm Đồng.

Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thể hiện rõ định hướng “từng bước hình thành hành lang kinh tế Tây Nguyên-Đông Nam Bộ gắn với đường cao tốc Bắc Nam phía Tây”, là hành lang kết nối Tây Nguyên và Đông Nam Bộ qua tỉnh Đồng Nai –Tây Ninh. Đây là hành lang gắn với quốc phòng - an ninh, phát triển công nghiệp chế biến cây công nghiệp, liên kết du lịch “con đường xanh Tây Nguyên” trong đó Lâm Đồng đóng góp nhiều địa điểm thăm quan hấp dẫn.

Sông Đồng Nai là một trong 3 lưu vực sông (LVS) lớn nhất cả nước. Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố như Đồng Nai, TP.HCM, Tây Ninh, Lâm Đồng, 1 phần Khánh Hòa. Sông bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, tỉnh Lâm Đồng, chảy qua nhiều tỉnh, thành phía Nam rồi ra biển. Chính vì điều này, sông có ý nghĩa đặc biệt đối với an ninh nguồn nước; duy trì hệ sinh thái tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu của các vùng. Do vậy, rừng đầu nguồn ở Lâm Đồng góp phần bảo vệ LVS Đồng Nai, là nơi có ý nghĩa sống còn với sản xuất công nghiệp, sinh hoạt và thủy điện của Đồng Nai.

Như vậy, Lâm Đồng có vị thế, vai trò quan trọng, là cửa ngõ, cầu nối giữa Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, tạo nên tiểu vùng sinh thái – nông nghiệp công nghệ cao, là khu vực hỗ trợ nguồn nước, du lịch và nông sản với toàn bộ chuỗi logistics phía Nam.

Trích nguồn: Tổng hợp báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Một số biểu đồ và bảng so sánh đóng góp về Kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng so với các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Thống kê so sánh GRDP, xuất khẩu, thu ngân sách, FDI và doanh nghiệp mới.

Sơ đồ & Bảng số liệu (7)
Biểu đồ so sánh tỷ trọng GRDP của Lâm Đồng và các địa phương trong vùng

Biểu đồ so sánh tỷ trọng GRDP của Lâm Đồng và các địa phương trong vùng

Biểu đồ so sánh tăng trưởng VA ngành nông lâm thủy sản của Lâm Đồng và các địa phương trong vùng (%/năm)

Biểu đồ so sánh tăng trưởng VA ngành nông lâm thủy sản của Lâm Đồng và các địa phương trong vùng (%/năm)

Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của Lâm Đồng so với các tỉnh trong vùng giai đoạn 2021-2025

Biểu đồ so sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của Lâm Đồng so với các tỉnh trong vùng giai đoạn 2021-2025

Bảng thống kê và so sánh Thu ngân sách của Lâm Đồng và các địa phương trong vùng DHNTB&TN

Bảng thống kê và so sánh Thu ngân sách của Lâm Đồng và các địa phương trong vùng DHNTB&TN

Bảng so sánh Xuất khẩu của các địa phương vùng DHNTB&TN giai đoạn 2021-2025

Bảng so sánh Xuất khẩu của các địa phương vùng DHNTB&TN giai đoạn 2021-2025

Bảng thống kê Tình hình vốn FDI của Lâm Đồng và vùng DHNTB&TN tính đến 31/01/2026

Bảng thống kê Tình hình vốn FDI của Lâm Đồng và vùng DHNTB&TN tính đến 31/01/2026

Bảng so sánh Tình hình thành lập doanh nghiệp mới tại Lâm Đồng và các tỉnh vùng DHNTB&TN

Bảng so sánh Tình hình thành lập doanh nghiệp mới tại Lâm Đồng và các tỉnh vùng DHNTB&TN

Trích nguồn: Tổng hợp báo cáo Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

NƠI CAO NGUYÊN TRÙ PHÚ GẶP KHÔNG GIAN BIỂN GIÀU TIỀM NĂNG

Không gian phát triển

TỪ CAO NGUYÊN ĐẤT ĐỎ BAZAN ĐẾN 192 KM BỜ BIỂN

Chuỗi giá trị liên kết "cao nguyên – biển": sản xuất · chế biến · logistics · tiêu thụ

Sau khi sáp nhập ba tỉnh Lâm Đồng, Bình Thuận và Đắk Nông, tỉnh trở thành địa phương có quy mô diện tích lớn nhất cả nước, dân cư đông và điều kiện tự nhiên đa dạng — được ví như một "Việt Nam thu nhỏ".

Không gian phát triển trải dài từ cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ, khí hậu ôn hòa thuận lợi cho nông nghiệp công nghệ cao, đến vùng ven biển giàu tiềm năng kinh tế biển và năng lượng tái tạo.

Lâm Đồng đang từng bước hình thành chuỗi giá trị liên kết “cao nguyên – biển”, từ sản xuất, chế biến đến logistics và tiêu thụ.

Kinh tế — xã hội duy trì đà tăng trưởng tích cực: thương mại — dịch vụ ổn định, xuất khẩu mở rộng, du lịch khẳng định vai trò ngành kinh tế quan trọng, đưa Lâm Đồng thành một trong những trung tâm du lịch hàng đầu cả nước.

Tỉnh cũng hội tụ nhiều giá trị văn hóa đặc sắc với di sản được ghi danh quốc tế, cùng hệ thống giáo dục nghề nghiệp sẵn sàng cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo bài bản cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Ba trụ cột phát triển

Công nghiệp hiện đại

Chế biến — chế tạo giữ vai trò trụ cột, gắn với công nghệ cao, tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.

Nông nghiệp công nghệ cao

Nông nghiệp thông minh, sinh thái và kinh tế rừng — hình mẫu sản xuất an toàn, hiệu quả, bền vững.

Dịch vụ du lịch chất lượng cao

Du lịch cao cấp, kinh tế biển và logistics, gắn với bảo vệ môi trường và bản sắc văn hóa.

ĐIỂM GIAO THOA CỦA BA VÙNG KINH TẾ LỚN PHÍA NAM

Tây Nguyên — Đông Nam Bộ — Duyên hải Nam Trung Bộ giao nhau tại Lâm Đồng, tạo lợi thế kết nối giao thương và hình thành các hành lang kinh tế liên vùng.

Trải dài từ cao nguyên xuống biển

192 km đường bờ biển, 141 km đường biên giới, không gian kéo dài từ cao nguyên bazan đến duyên hải Nam Trung Bộ.

Hạt nhân kết nối liên vùng

Từng bước hình thành các hành lang kinh tế quan trọng, làm nền tảng cho nông nghiệp CNC, du lịch sinh thái, khai khoáng, năng lượng tái tạo và kinh tế biển.

Đà Lạt — trung tâm hành chính, đô thị thông minh

Giữ vai trò trung tâm hành chính — chính trị của tỉnh, định hướng phát triển thành đô thị thông minh kết nối các vùng kinh tế trọng điểm.

Cực tăng trưởng năng động của khu vực

Giai đoạn 2026 — 2030 phấn đấu GRDP tăng bình quân 10 — 10,5%/năm, đưa Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá.

Liên Khương · DLI
Đang tải bản đồ kết nối giao thông...
Chọn điểm kết nối: 9 tuyến bay

LỢI THẾ TẠO NÊN SỨC HÚT ĐẦU TƯ TẠI LÂM ĐỒNG

Tài nguyên, hạ tầng, nhân lực và bản sắc văn hóa cùng hội tụ, tạo nền tảng cho các ngành kinh tế chủ lực phát triển theo chiều sâu.

Khí hậu ôn đới độc bản ôn hòa

Nhiệt độ trung bình từ 18-25°C quanh năm, lý tưởng hàng đầu Việt Nam cho du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và phát triển các trung tâm nông nghiệp ôn đới chất lượng cao.

Vị trí địa chính trị chiến lược

Là giao điểm kết nối vùng Tây Nguyên với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Đông Nam Bộ) và Duyên hải Nam Trung Bộ thông qua các tuyến cao tốc Dầu Giây - Liên Khương sắp hoàn thiện.

Nguồn nhân lực & Giáo dục chất lượng

Sở hữu Đại học Đà Lạt và nhiều viện nghiên cứu hạt nhân, sinh học lớn. Đội ngũ nhân lực trẻ được đào tạo bài bản, thích ứng nhanh với các công nghệ sản xuất thông minh mới.

Di sản văn hóa & Du lịch toàn cầu

Thành phố Đà Lạt là Thành phố sáng tạo âm nhạc của UNESCO. Thương hiệu du lịch Đà Lạt - Lâm Đồng nổi tiếng toàn cầu về danh lam thắng cảnh và bản sắc văn hóa Tây Nguyên đặc sắc.

Hạ tầng kết nối số & Điện nước ổn định

Hạ tầng viễn thông 5G phủ sóng các vùng kinh tế động lực. Nguồn cấp nước sạch dồi dào từ hệ thống hồ lớn và lưới điện truyền tải quốc gia công suất cao an toàn.

Chính sách ưu đãi đầu tư mở rộng

Áp dụng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế nhập khẩu thiết bị tạo tài sản cố định và tiền thuê đất cao nhất theo khung pháp luật đối với địa bàn Tây Nguyên.

Cơ hội cho các nhà đầu tư tại Lâm Đồng

CƠ HỘI CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

TĂNG TRƯỞNG “02 CON SỐ” 2026 — 2030

Mục tiêu tăng trưởng “02 con số” không chỉ là quyết tâm chính trị mà còn tạo ra nhiều động lực phát triển mới cho Lâm Đồng.

Giai đoạn 2026 — 2030, tỉnh phấn đấu GRDP tăng bình quân 10 — 10,5%/năm, đưa Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá và là một trong những cực tăng trưởng năng động của khu vực.

Thúc đẩy không gian phát triển mới về hạ tầng, đô thị, công nghiệp và du lịch.

Ba tuyến cao tốc Tân Phú — Bảo Lộc, Bảo Lộc — Liên Khương và Gia Nghĩa — Chơn Thành đang tăng tốc; đường sắt tốc độ cao Bắc — Nam chuẩn bị đầu tư; Cảng hàng không Phan Thiết theo hình thức BOT gắn với khu đô thị sân bay. Quỹ không gian phát triển mới hình thành dọc hành lang cao nguyên — biển.

Thu hút nguồn vốn lớn vào các lĩnh vực động lực.

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2026 dự kiến đạt 134,2 nghìn tỷ đồng. Toàn tỉnh hiện có 2.927 dự án ngoài ngân sách còn hiệu lực với hơn 2.009.973 tỷ đồng và 236 dự án FDI với tổng vốn trên 8,9 tỷ USD.

Xây dựng chính sách thông thoáng, minh bạch trong thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.

Tỉnh cam kết thực hiện ưu đãi đầu tư ở mức cao nhất theo quy định pháp luật hiện hành, lấy doanh nghiệp và người dân làm trung tâm phục vụ, đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số trong quản lý, xây dựng chính quyền năng động, kiến tạo.

Mở rộng thị trường nội địa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Thị trường bán lẻ và dịch vụ đạt 261.381,8 tỷ đồng năm 2025; mục tiêu giải quyết việc làm cho 70.000 lao động trong năm 2026. Hệ thống 87 cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẵn sàng cung ứng nhân lực được đào tạo bài bản cho doanh nghiệp.

“Với quyết tâm hành động mạnh mẽ, tinh thần đổi mới sáng tạo và sự đồng hành của cộng đồng doanh nghiệp, Lâm Đồng đang bước vào giai đoạn phát triển mới — tăng tốc, bứt phá và hội nhập sâu rộng.”

Chính sách & Cam kết

Đồng hành cùng doanh nghiệp trên hành trình Phát triển bền vững

Lâm Đồng cam kết thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp, tạo môi trường đầu tư minh bạch, ổn định và thuận lợi cho nhà đầu tư phát triển bền vững.

Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng

Cơ sở pháp lý & Định hướng

Ưu đãi áp dụng trên cơ sở Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế xuất — nhập khẩu, Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan.

Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư: lấy doanh nghiệp và người dân làm trung tâm phục vụ; đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số trong quản lý.

Đột phá hạ tầng và liên kết vùng: cao tốc chiến lược, hạ tầng logistics, cảng hàng không, hạ tầng số và đô thị thông minh.

Đổi mới mô hình tăng trưởng: khoa học — công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính; thúc đẩy tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn.

Đồng hành cùng doanh nghiệp tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA), mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kết quả & Mục tiêu

10 - 10,5%/NĂM

Mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 — 2030, đưa Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá và là một trong những cực tăng trưởng năng động của khu vực.

2.927
Dự án ngoài ngân sách còn hiệu lực
2.009.973TỶ VND
Tổng vốn đầu tư đăng ký
236
Dự án FDI, tổng vốn trên 8,9 tỷ USD
124TRIỆU VND
mục tiêu GRDP/người năm 2026
134,2NGHÌN TỶ VND
Vốn đầu tư toàn xã hội năm 2026
25TRIỆU
Tổng vốn đầu tư đăng ký
Dấu ấn phát triển

Những thành tựu nổi bật trên hành trình phát triển bền vững

Những kết quả tiêu biểu trong các lĩnh vực thế mạnh đang tạo nền tảng để Lâm Đồng mở rộng không gian phát triển và đón nhận các cơ hội đầu tư mới.

Vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng nhà kính tại Lâm Đồng
Nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Ứng dụng công nghệ vào sản xuất, nâng chất lượng nông sản và từng bước hình thành các chuỗi giá trị xanh.

Không gian hồ và du lịch sinh thái tại Lâm Đồng
Du lịch

Nâng tầm hệ sinh thái du lịch xanh

Phát huy khí hậu, cảnh quan và bản sắc địa phương để đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

Hệ thống điện mặt trời kết hợp sản xuất nông nghiệp tại Lâm Đồng
Năng lượng

Mở rộng các mô hình năng lượng xanh

Các giải pháp năng lượng tái tạo từng bước được phát triển, bổ sung động lực cho kinh tế xanh và sản xuất bền vững.

Tuyến giao thông kết nối khu vực cao nguyên Lâm Đồng
Hạ tầng

Mở rộng kết nối liên vùng

Hạ tầng giao thông từng bước được hoàn thiện, tạo động lực liên kết cao nguyên, duyên hải và các vùng kinh tế.

Không gian đô thị và thương mại dịch vụ tại trung tâm Đà Lạt
Đô thị & Dịch vụ

Hoàn thiện không gian đô thị, dịch vụ

Hệ sinh thái đô thị và dịch vụ chất lượng cao ngày càng đa dạng, nâng sức hút của môi trường sống và đầu tư.

Rừng thông và mặt hồ trong không gian sinh thái Lâm Đồng
Môi trường

Gìn giữ không gian tăng trưởng xanh

Giá trị rừng, mặt nước và cảnh quan tiếp tục là nền tảng để phát triển các mô hình kinh tế hài hòa với thiên nhiên.

Đang hiển thị thành tựu 1 trên 6

Lâm Đồng Landscape
Cam kết từ chính quyền

ĐỒNG HÀNH CÙNG NHÀ ĐẦU TƯ

Lãnh đạo tỉnh Lâm Đồng cam kết kiến tạo môi trường đầu tư thông thoáng, công bằng và an toàn. Sự thành công của các nhà đầu tư chính là động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Minh bạch hóa & Đơn giản thủ tục
Bảo hộ quyền lợi nhà đầu tư
Đồng hành xuyên suốt dự án
Nhà Đầu tư cần ưu tiên hỗ trợ ?